Chủ Nhật, 9 tháng 8, 2015

TỪ VỰNG VỀ CHỔ Ở CỦA CON VẬT




Ant => ant-hill, nest : kiến => tổ kiến
Bee => hive : ong => tổ ong
Bird => nest : chim => tổ chim
Dog => kennel ,dog house : chó => chuồng chó
Fowl => coop ; gia cầm => chuồng gà vịt
Horse => stable : ngựa => chuồng ngựa
Lion => lair , den : sư tử => hang ổ sư tử
Frog => froggery : ếch nhái => hang ếch
Fish => water : cá => nước
Mouse => hole ,nest : chuột => hang chuột
Pig => sty, piggery : heo => chuồng heo
Cow => byre, pen , cow-house : bò => chuồng bò
Fox => lair ,den : cáo => hang
Hare => form : thỏ rừng => hang
Rabbit => hutch, rabbitry : thỏ nhà => chuồng
Wasp => dove-cote : ong vò vẽ => tổ
Pigeon => dove-cote, pigeon-house , pigeonry
Sheep => pen : cừu => khu đất nhỏ ,chuồng
Spider => web : nhện => mạng nhện
Tiger => lair : hổ => hang hổ
Ape => tree-nest : khỉ => chổ ở trên cây
Bear => den : gấu => hang gấu
Eagle => eyrie, eyry : chim ưng => tổ (trên cao của chim săn mồi )
Snail => shell, snailery : ốc sên => hang
Squirrel => drey : sóc => tổ sóc
Termite-hill => ant-hill : mối => tổ mối
Tortoise, turtle => shell : rùa => mai
Swan => swannery : thiên nga =>tổ thiên nga
Goose => goosery : ngỗng => chuồng ngỗng
Cat => cattery : mèo => tổ mèo
Dove => dove-cot : bồ câu => chuồng bồ câu
Mole => fortress : chuột chũi => hang chuột
 Cre: tienganh.com.vn (wellfrog)

Từ Vựng Về Chỗ Trú Ngụ

Beggar => hut : ăn mày => túp lều
Convict => prison : tội phạm => nhà tù
King => palace ,castle : vua => cung điện ,lâu đài
Priest => temple : tu sĩ => nhà thờ ,đền thờ
Patient => hospital : bệnh nhân => bệnh viện
Nun => convent ,nunnery : nữ tu sĩ => nhà tu kín
Monk => monastery ; nam tu sĩ => tu viện
Prisoner => cell : tội phạm => xà lim
Soldier => barracks : quân nhân => doanh trại
Student => hostel ,dormitory : sinh viên => ký túc xá
Traveller => hotel, resthouse , in : khách du lịch => khách sạn ,nhà nghỉ ,nhà trọ
Nomad => tent : dân du cư => lều
Lunatic => asylum : ngừoi điên => nhà thương điên
Red- indian => Wigwam, tepee : ngừoi da đỏ => lều vải hình nón
Zulu => Kraal : ngừoi zuly ( thổ dân Nam phi)=> nhà có hàng rào xung quanh
Eskimo => igloo : ngừoi Eskimo => nhà tuyết
Arab => dowar : ngừoi Ả rập => nhà dowar
Gipsy => caravan : dân du mục ở châu Âu => nhà lưu động
Peasant => cottage : nông dân => nhà tranh

Câu đảo ngữ



Cấu trúc thông thường của 1 câu là :chủ từ đứng trước động từ ,nhưng có trường hợp ngược lại: động từ lại đứng trước chủ từ .Trong trường hợp này người ta gọi là đảo ngữ
Đảo ngữ được sử dụng trong nhiều trường hợp ,thông dụng nhất là trong cấu trúc câu hỏi
VD: He is nice
->Is he nice ?
Nhưng câu hỏi mà đảo ngữ là chuyện bình thường rồi ,ai mà không biết phải không các bạn ? Hôm nay mình học những câu mà không phải là câu hỏi nhưng lại có đảo ngữ mới lạ chứ ! *điên cuồng*

Về hình thức đảo ngữ có thể chia làm 2 loại:

1) Đảo ngữ như câu hỏi

Là hình thức đem động từ đặc biệt (hoặc trợ động từ )ra trước chủ từ.
khi nào dùng đảo ngữ như câu hỏi ?
+ khi gặp các yếu tố phủ định ở đầu câu
not ,no,hardly,little,never,seldom , few ,only.....)
ex:
I never go to school late
Chữ never bình thường nằm trong câu thì không có chuyện gì xãy ra ,nhưng khi đem nó ra đầu câu thì sẽ có đảo ngữ
Never do I go to school late
+ khi có các chữ sau ở đầu câu
so ,such ,often , much ,many ,many a , tính từ
ex:
Many books did he read yesterday (many)
Beautiful are the trees in their autumn colors (tính từ )
The doctor was so angry that he went away.
=> So angry was the doctor that .....( so)

2) Đảo ngữ nguyên động từ

Là hình thức đem nguyên động từ ra trước chủ từ (không cần mượn trợ động từ )
-khi nào dùng đảo ngữ loại này ?
Khi có cụm trạng từ chỉ nơi chốn ở đầu câu :
on the ....,in the.... ,here ,there...
ex:
His house stands at the foot of the hill
-> At the foot of the hill stands his house .(đem nguyên động từ stands ra trước chủ từ )
the bus came there
-> There came the bus(đem nguyện động từ came ra ,không mượn trợ động từ did)

lưu ý :trong cách này chủ ngữ phải là danh từ thì mới đảo ngữ được,đại từ không đảo ngữ
ex;
here came the bus
nhưng chủ từ là đại từ thì không được
here it came (không đảo came ra trước )

3) Đảo ngữ trong câu điều kiện

Loại này chỉ áp dụng riêng cho câu điều kiện mà thôi
Các chữ : HAD trong câu ĐK loại 3 ,chữ WERE , trong loại 2,chữ SHOULD trong loại 1 có thể đem ra trước chủ từ thế cho IF
EX;
If I were you, I would ....
Were I you , I would....
If I had gone to school......
Had I gone to school...
if I should go....
Should I go..... 

I.Phân loại .

- Đảo toàn bộđưa cả bộ phận vị ngữ lên trước chủ ngữ .
Here comes the bus.
- đảo bộ phậnĐưa trợ động từ hoặc động từ tình thái lên trước chủ ngữ .
Has he gone to school?
- NoteChủ ngữ là đại từ có trường hợp không đảo được .

II. Cách dùng 

ĐẢO TOÀN BỘ


1.Trong câu với “There be .......”, “be” có lúc có thể đổi thành “ live , lie, stand” với ý chỉ trạng thái .
There is a boat in the river.
There stands a temple on the top of the hill.

2.Dùng trong các câu mở đầu bằng các phó từ “here, there, now, then, in out down up, back, over ,away, off”.Trường hợp này chủ ngữ là đại từ thì không đảo .
Now comes my turn.
Here is a letter for you.
Then followed three days of heavy rain.
In came the teacher, and the lesson began.
Off went the horses.
Up went the arrow into the air.
Away they went.

3.Kết cấu giới từ chỉ nơi chốn đưa lên đầu câu để nhấn mạnh .
In the front of the lecture hall sat the speaker.
On the ground lay an old sick goat, which had gone into the cave to die.

4.Dùng trong câu nhấn mạnh bổ ngữ . Bổ ngữ đưa lên trước không chỉ để nhấn mạnh mà còn làm cho cấu trúc câu cân đối hơn .
Such was the story he told me.
Gone are the days when we had nothing to eat.

5.Dùng trong câu có dẫn lời nói trực tiếp .
“ You have made great progress this term.” said our teacher.
“Mr.Crossett,”said my father,”will you permit an old pupil to shake hands with you?”
“Why didn’t you join us!” asked our monitor .


ĐẢO BỘ PHẬN


1.Trong câu có các mệnh đề với “as, though, no matter how, however” . Thường đưa : n/adj./verb/adv lên trước .
Child as he is, she knows a great deal.
Youngest as he is , he studies best in our class.
However tired he is, he continues to work.
Again as he tired, he failed.
Hard as he works, he makes little progress.
Try as he does, she will never pass it.
Search as they would, they could find no sign.
Much as he likes the girl, he quarrels with her sometimes.
Young though he is, he has won the Nobel Prize.

2.Trong câu điều kiện lược “if ” đưa “were, had, should” lên đầu câu .
Were you a fish, the cat would eat you.
Had your father known this, he would have given you advice.

3.Câu mở đầu bằng các từ ngữ sau “ not, never, hardly, not only…but also, neither…nor, seldom, little, rarely, scarcely, nowhere, by no meansin no time, hardly/ scarcely….when, no sooner…than, not until,”
Never have I met him.
Hardly did I think it possible.
Not until midnight, did it stop raining.
Not until she took off the glasses did I recognize her
Scarcely had I got home, when it began to rain.
No sooner had he left home than it began to rain.
Not only does he like, but also he learns it well.
Not only I but also she likes English .
Neither has he called on her, nor will he do so.

4 .Nhóm câu mở đầu bằng các từ và cụm từ sau “often, always, once, many a time ,now and then, every other day
Often do I tell her about my life here.
Many a time has he helped me with my experiment.

5. Câu mở đầu bằng “0nly” và bộ phận trạng ngữ mà nó kết hợp .
Only in this way, can you learn English well.

Note :“0nly”ở đầu câu ,nhưng nó bổ nghĩa cho chủ ngữ hoặc tân ngữ thì không đảo .
Only the teachers are allowed to use the room.
Only him we could find in the room just now.

6. Trong câu hỏi .
What did the two cheats pretend to be doing?
What do you think the two cheats pretended to be doing?


7.Cách nói lặp lại ý ,dùng “so, nor, neither”
He has finished his work, so have I.
You can’t do it, nor can I.

Note :
- nếu chủ ngữ là giống nhau , phía sau diễn tả ý “đúng thế” “đúng là như vậy” thì không đảo .
It is fine today, so it is.

- Phía trước phức tạp : Các chủ ngữ khác nhau - Có hai câu trở lên - vừa có khẳng định vừa có phủ định thì dùng cách nói sau :so it is/was with sb.//It is /was the same with sb//The same goes for sb .
Her mother is a doctor and works in the People’s Hospital. So it is with mine.

8 .Câu chúc mở đầu bằng “may”
May you have a good journey!
May you succeed!

9.Câu mở đầu bằng “so/such…that” chỉ mức độ .
So loudly did he speak that all of us could hear him clearly.
So angry was he that he couldn’t speak.
Such a noise was there that I couldn’t work
 1. Đảo ngữ với NO và NOT
No+ N + auxiliary+S+Verb(inf)
Not any+ N+ auxiliary+ S+ verb(inf)
Eg :No money shall I lend you from now on
= Not any money shall I lend you from now on
2. Đảo ngữ với các trạng từ phủ định: Never, Rarely, Seldom, Little, Hardly ever,.....
Never/ Rarely/ Seldom /Little/ Hardly ever+ auxiliary+ S+ V
Never in mid-sumer does it snow
Hardly ever does he speak in the public
3. Đảo ngữ với ONLY
Only one
only later
only in this way
only in that way
only then + auxiliary+ S+ V
only after+ N
only by V_ing/ N
only when+ clause
only with+ N
only if+ clause
only in adv of time/ place
Eg Only one did i meet her
Only after all gest had gone home could we relax
Only when I understand her did I like her
Only by practising E every day can you speak it fluently
4. Đảo ngữ với các cụm từ có No
At no time
On no condition
On no account + auxiliary+ S+ N
Under/ in no circumstances
For no searson
In no way
No longer
For no reason whall you play traunt
The money is not tobe paid under any circumstances
= Under no circumsstances is the money tobe paid
On no condition shall we accept their proposal
5. No soone.......... than.....
Hardly/ Bearly/ Scarely........ When/ before
No sooner had I arrived home than the telephone rang
Hardly had she put up hẻ umbrella before the rain becam down in torrents
6. Đảo ngữ với Not only....... but......also.....
Not only+ auxiliary+S+V but.... also..........
Not only í he gôd at E but he also draw very well
Not only does he sing well but he also plays musical instruments perfectly
7. Đảo ngữ với SO
So+ adj/ adv + auxiliary + S+V+ that clause
So dark is it that I can't write
So busy am I that I don't have time to look after myself
So difficult was the exam that few student pass it
So attractive is she that many boys run after her
8. Such+ be+ N+ that clause
Such is her intelligence that she can answer all questions in the interview
9. Đảo ngữ với until/ till+ clause/ adv of time+ auxiliary+ S+ V
I won't come home till 10 o'clock
=Not until/ till o'clock that I will come home
= It is not until 10 o'clock that I will come home
I didn't know that I had lost my key till I got home
= Not until/ till I got home did I know that I had lost my key
10. Đảo ngữ với No where+ Au+ S+V
No where in the VN is the cenery as beautiful as that in my country
No where do I feel as comfortable as I do at home
No where can you buy the goods as good as those in my country
11. Đảo ngữ với câu điều kiện
a, Câu đk loại 1If clause = should+S+V
Should she come late she wil miss the train
should he lend me some money I will buy that house
b, Câu đk loại 2:If clause= Were S +to V/ Were+S
If I were you I would work harder =Were I you........
If I knew her I would invite her to the party= Were I to know her........
c, Câu đk loại 3 : If clause = Had+S+PII
If my parents hadn't encouraged me, I would have taken pass exam
= Had my parents not encouraged me...........
Đảo ngữ để nhấn mạnh câu trong tiếng Anh

Vì thấy mọi người có vẽ lúng túng trong việc dùng đảo ngữ trong tiếng anh, nên mình mạn phép viết những gì mình học được về đảo ngữ cho mọi người tham khảo, đúng sai gì xin các bạn góp ý nhé .
Các trường hợp dùng đảo ngữ đều để nhấn mạnh câu.
1. Nhấn mạnh tính từ:
Trong TA có thể đảo tính từ, cụm tính ngữ làm C(bổ ngữ) của “to be” ra trước để nhấn mạnh, đồng thời đảo “to be” ra trước S(chủ ngữ).
Ví dụ:
The probem is difficult.
Difficult is the problem.

The flies are on the book.
On the book are the flies.
Note: ở đây cụm “on the book” mình xem là “cụm tính ngữ”, cái này mình sẽ có 1 bài khác bàn về vấn đề này khi có điều kiện.

2. Nhấn mạnh động từ.
Trong TA có thể nhấn mạnh động từ ở thì hiện tại đơn và quá khứ đơn bằng cách thêm trợ động từ “to do” ở dạng tương ứng.
Ví dụ:
I stayed at home yesterday.
did stay at home yesterday.

3.Nhấn mạnh trạng từ.
Trong TA có thể nhấn mạnh 1 số trạng từ, cụm từ, mẹnh đề phụ làm trạng ngữ bằng cách đảo chúng ra đầu câu, đồng thời phải đảo động từ ra trước chủ ngữ như câu nghi vấn.
+ only by/only after/only when…
You can pass the exam once you study harder: bạn có thể vượt qua kỳ thi một khi bạn học tập cố gắng hơn.
Only by/only when/only once studying harder can you pass the exam.(1)
Note:
(1)là trường hợp giản lược chủ ngữ và hay được dùng nhất, viết đầy đủ phải là.
Only by/only when/only once you study harder can you pass the exam.(2)
Phải bảo đảm thì của câu cho chính xác, trường hợp muốn xác định rõ thì thì phải chuyển về cách (2)
+ never
He hasn’t ever been to China.
He has never been to China.
Never has he been to China.
+ not only
They bought not only the house but also the car.
Not only did they buy the house but also the car.
+ not untill
Not…untill: mãi…mới.
I didn’t wake up untill 8 am today: Mãi đến 8 h sáng tôi mới tỉnh dậy.
Not untill 8 am today did I wake up.(3)
I didn’n know him until I start to study English: Mãi đến khi học tiếng anh tôi mới biết anh ấy.
Not untill I started to study English did I know him.(4)
Note: not untill vừa có thể đóng vai trò là giới từ (3), vừa có thể đóng vai trò làm liên từ phụ thuộc (4)
+ hardly và no sooner.
I stopped as soon as I saw her.(5) Tôi dừng lại ngay khi thấy cô ấy.
hardly had seen her when I stopped.(6)
no sooner had seen her then I stopped.(7)
Hardly had I seen her when I stopped.
No sooner had I seen her then I stopped.
Note: “as soon as” là liên từ phụ thuộc chỉ hai hành động nối tiếp nên dùng thì “quá khứ đơn”.
(6), (7) nghĩa như nhau: chỉ rằng 2 hành động xảy ra gần như là cùng lúc nhưng hành động “thấy” xảy ra trước, hành động “dừng lại xảy ra sau”. Liên từ phụ thuộc “when” dùng khi có “hardly”, còn “then” dùng khi có “no sooner”.
Hardly, barely, scarely tương đương nhau.
+ under no circumstances: trong truờng hợp nào cũng không.
You shouldn’t go out late under any circumstances.
Under no circumstances should you go out late. Trong bất cứ trường họp nào bạn cũng không được về trể.
Note: để ý thấy rằng: “not…any” tương đương với “no” 

Cre: tienganh.com.vn (wellfrog, Hoc De, tiutiu92, nhuphuong1406)
Edited by Bành Quang Long  
Source: http://www.tienganh.com.vn/showthread.php?22214-%C4%90%E1%BA%A3o-ng%E1%BB%AF 

CÁC LỖI MẮC PHẢI KHI ĐIỀN GIỚI TỪ


1)Suy luận từ cách dùng đã gặp trước đó :
Ví dụ :
Trước đó ta gặp : worry about : lo lắng về
Lần sau gặp chữ : disscuss _____ ( thảo luận về ) thế là ta suy ra từ câu trên mà điền about vào, thế là sai.
2)Không nhận ra là giới từ thay đổi vì thấy cùng một danh từ:
Ví dụ:
Trước đó ta gặp : in the morning
Thế là khi gặp : ___ a cold winter morning, thấy morning nên chọn ngay in => sai ( đúng ra phải dùng on )

3)Bị tiếng Việt ảnh hưởng :
Tiếng Việt nói: lịch sự với ai nên khi gặp : polite (lịch sự ) liền dùng ngay with ( với ) => sai ( đúng ra phải dùng to )

Và còn rất nhiều vấn đề khác nữa làm cho chúng ta bối rối không biết đâu mà lần.
Nếu bạn cũng thấy”bối rối” như mình thì tại sao chúng ta không cùng nhau tìm hiểu kỹ càng về chúng nhỉ ?

GIỚ TỪ LÀ GÌ ?
Người ta thừong nói “ biết ngừoi biết ta, trăm trận trăm thắng” vậy truớc khi học về giới từ ta phải biết “nó” là gì, công thức, cấu tạo …. thế nào thì mới “thắng” nó đựoc chứ phải không các bạn ?
ĐỊNH NGHĨA :
Giới từ là (những) chữ đứng trước một danh từ ( hoặc tương đương danh từ ) để tạo ra sự liên hệ giữa chúng.

Ví dụ :
I lie on the bed
Nếu không có giớ từ on thì câu sẽ không rõ nghĩa, ngừoi đọc sẽ không biết tôi nằm trên giường, bên cạnh hay…. bên dưới cái giường !
Ở trên ta có nhắc đến “từ tương đương danh từ “ đi sau giới từ, vậy chúng là những chữ nào ?
TÂN NGỮ CHO GIỚI TỪ :
Những chữ đi sau giới từ ta gọi chúng là tân ngữ (túc từ ) cho giớ từ đó, chúng có thể là những loại sau:
1)Danh từ : ( noun )
The book is on the table
2)Đại từ ( pronoun )
I worry about her
3)Trạng từ : ( adverb )
I will wait for you till tomorrow
4) Động danh từ ( gerund )
I dream of winning a lottery
5) Cụm từ ( phrase )
He will not pay me till after the meal
6) Mệnh đề ( clause )
I only recognized him by the way he spoke

HÌNH THỨC CỦA GIỚI TỪ

1)Giới từ đơn ( simple prepositions )
Là giới từ có một chữ : in, at, on, for, from, to, under, over, with …
2)Giới từ đôi ( doubleprepositions )
Là giới từ được tạo ra bằng cách hợp 2 giới từ đơn lại :
Into, onto, upon, without, within, underneath, throughout, from among …
The boy runs into the room : thằng bé chạy vào trong phòng 
He fell onto the road : anh ta té xuống đường 
I chose her from among the girls : tôi chọn cô ấy từ trong số các cô gái 
3) Giới từ kép ( compound prepositions )
Là giới từ được tạo thành bằng tiếp đầu ngữ a hoặc be
About, among, across , amidst, above, against, 
Before, behind, beside, beyond, beneath, between, below…
4)Giới từ do phân từ ( participle prepositions )
According to ( tùy theo), during ( trong khoảng ), owing to ( do ở ), pending ( trong khi , saving = save = except ( ngoại trừ ), notwithstanding ( mặc dù ) , past ( hơn, qua ) considering ( xét theo ) concerning ( về vấn đề, về ) regarding ( về vấn đề ) touching ( về vấn đề ), excepting = except ( ngoại trừ 
She is very intelligent, considering her age. ( xét theo tuổi thì cố ấy rất thông minh )  

5) Cụm từ được dùng như giới từ:

Giới từ loại này bao gồm cả một cụm từ :
Because of ( bởi vì )
By means of ( do, bằng cách)
In spite of (mặc dù)
In opposition to ( đối nghịch với )
On account of ( bởi vì )
In the place of ( thay vì )
In the event of ( nếu mà )
In the event of my not coming, you can come home.( nếu mà tôi không đến thì anh cứ về)
With a view to ( với ý định để )
With the view of 
( với ý định để )
I learn English 
with the view of going abroad.( tôi học TA với ý định đi nước ngoài)
For the shake of ( vì )
I write this lesson 
for the shake of your progress. ( tôi viết bài này vì sự tiến bộ của các bạn)
On behalf of ( thay mặt cho)
On behalf of the students in the class, I wish you good health ( thay mặt cho tất cả học sinh của lớp, em xin chúc cô được dồi dào sức khỏe)
In view of ( xét về )
In view of age, I am not very old. ( xét về mặt tuổi tác, tôi chưa già lắm )
With reference to ( về vấn đề, liên hệ tới)
I send this book to you with reference to my study.( tôi đưa bạn quyển sách này có liên hệ đến việc học của tôi. )

6) Giới từ trá hình:
Đây là nhóm giới từ được ẩn trong hình thức khác:
At 7 o'clock ( o' = of )
Lúc 7 giờ ( số 7 của cái đồng hồ )

Các bạn à ! khi tôi hỏi : in là loại từ gì, hầu hết các bạn sẽ không ngần ngại trả lời ngay : giới từ và khi tôi nói nó cũng là trạng từ nhiều bạn tỏ vẽ ngạc nhiên. Điều đó chúng tỏ chúng ta còn nhầm lẫn giữa giới từ và trạng từ do chúng có cùng hình thức. Kỳ sau chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về vấn đề này nhé. 
 


Một số phân biệt

PHÂN BIỆT GIỚI TỪ  TRẠNG TỪ

Giới từ và trạng từ thường có hình thức giống nhau, do đó chúng ta cần phân biệt chúng như sau:

GIỚI TỪ
Luôn có túc từ theo sau:

I sit on the chair.
There are 4 people in my family.
TRẠNG TỪ
Thường đứng sau động từ và không có túc từ theo sau.

Put the gun down.
Go on !
Price goes up.

PHÂN BIỆT GIỚI TỪ  LIÊN TỪ


Không những giới từ dễ bị lẫn lộn với trạng từ mà nó còn bị lẫn lộn với liên từ.

GIỚI TỪĐứng trước mộ danh từ hoặc một cụm từ.LIÊN TỪ
Đứng trước một mệnh đề.

He sat before me. (giới từ)
He had come home before I went to school. ( liên từ )
Một số liên từ khi đổi qua giới từ thì thay đổi về hình thức:
I was late because It rained. ( liên từ )
I was late because of the rain. ( giới từ )
I learn English in order that I can go abroad. (liên từ )
I learn English in order to go abroad. (liên từ )
Please do as I have told you. ( giới từ )
I like friends like them. ( giới từ )  
n


PHÂN LOẠI GIỚI TỪ


1) Giời từ chỉ thời gian:
At vào lúc ( thường đi với giờ )
On : vào ( thường đi với ngày )
In : vào ( thường đi với tháng, năm, mùa, thế kỷ )
Before: trước
After : sau 
During : trong (khoảng) ( đi với danh từ chỉ thời gian )
During the day
During the holiday.
Since : từ ( thường đi với thời điểm )
since 2005.
Till cho đến ( thường đi với thời điểm )
By trước ( thường đi với thời điểm )
By the end of this week.
From : từ ( thường đi với to )
From Monday to Sunday.
Pending : trong khi
Pending my arrival, He greeted me warmly ( khi tôi đến anh ta chào tôi nhiệt tình)
2) Giời từ chỉ nơi chốn:

At : tại ( dùng cho nơi chốn nhỏ như trường học, sân bay...)
In : trong (chỉ ở bên trong ) , ở (nơi chốn lớn thành phố, quốc gia, châu lục...)
in the box ( trong hộp)
In Vietnam ( ở VN )
In Hanoi
On : trên (có tiếp xúc bề mặt )
On the table
On the shelf
In front of : phía trước
Behind : phía sau
Near : gần
Over : Ngay phía trên 
(không tiếp xúc bề mặt )
Under : ngay dưới
Under the table
Beside : bên cạnh
Above : trên
Below : dưới
Between : ở giữa
Among : trong ( từ 3 yếu tố trở lên )
He is among my teachers ( ông ấy là trong số những thầy giáo của tôi)
Across : bên kia
There is a cottage across the field ( có một căn chòi bên kia cách đồng )
Next to: kế bên
3) Giời từ chỉ sự chuyển dịch:
To : đến
From : từ
Across : ngang qua
He swims across the river. ( anh ta bơi ngang qua sông)
Along : dọc theo
About : quanh quẩn
He walked about the schoolyard ( anh ta đi quanh quẩn sân trường )
Into : vào trong
He ran into the room ( anh ta chạy vào trong phòng)
Through : xuyên qua
Out of : ra khỏi
Round : quanh
Toward : về phía

4) Giới từ chỉ thể cách:
With : với
Without : không, không có
According to: theo
In spite of : mặc dù
Instead of : thay vì
5) Giới từ chỉ mục đích:
To để
In order to : để
For : dùm, dùm cho
Let me do it for you : để tôi làm nó dùm cho bạn.
So as to: để

6) Giới từ chỉ nguyên do:
Thanks to : nhờ ở
Thanks to your help, I passed the exam : nhờ sự giúp đở của bạn mà tôi thi đậu.
through : do, vì
Don't die through ignorance : đừng chết vì thiếu hiểu biết.
Because of : bởi vì
Owing to nhờ ở, do ở
Owing to the drought,crops are short: vì hạn hán nên mùa màng thất bát
By means of : nhờ, bằng phương tiện

NHỮNG SAI LẦM THƯỜNG GẶP KHI DÙNG GIỚI TỪ DO ẢNH HƯỞNG CỦA TIẾNG VIỆT

1) Khi dùng chữ CHO :
Ta có thói quen khi gặp chữ CHO là hay dùng FOR. Điều này cũng đúng trong nhiều trường hợp nhưng nhiều lúc lại sai. Để tránh những sai lầm này mình sẽ liệt kê những chữ có nghĩa CHO nhưng lại dùng TO.
- The answer to a question : câu trả lời cho 1 câu hỏi
solution to : giải pháp cho
Interresting to sb : thú vị cho ai
No good to sb : không ích lợi gì cho ai.
Describe sth to sb : mô tả cái gì cho ai.
Suggest to sb : gợi ý cho ai
Hold out sth to sb : đưa cái gì cho ai
- Be enslaved to sb : làm nô lệ cho ai
- Be inadequate to sth : không đủ cho
Fasten a crime to sb : đổ tội cho ai.

2) Khi dùng chữ VỚI :
Khi gặp chữ VỚI ta hay dùng WITH, sau đây là những lỗi
sai thường gặp trong trường hợp này:

Smile at sb : mỉm cười với ai.
At full speed : với tốc độ tối đa
At any cost : với bất cứ giá nào
Kind to sb : tử tế với ai
polite to sb : lịch sự với ai
Impolite to sb : không lịch sự với ai
Rude to sb : thô lỗ với ai

Ý nghĩa một số giới từ

about:
Nghĩa thứ nhất:
Xung quanh
I looked about her :tôi nhìn xung quanh cô ấy

Nghĩa thứ hai:
Khắp nơi, quanh quẩn
He walked about the yard. hắn đi quanh sân.

Nghĩa thứ ba:
Khoảng chừng
It is about 3 km : độ khoảng 3km

Nghĩa thứ tư:
Về
What do you think about that? bạn nghỉ gì về điều đó?

Against:
Nghĩa thứ nhất:
Chống lại, trái với
struggle against ... đấu tranh chống lại

Nghĩa thứ hai:
Đụng phải
He ran against the trunk :hắn chạy đụng vào gốc cây.

Nghĩa thứ ba:
Dựa vàoI placed her her against the trunk :Tôi để cô ấy dựa vào gốc cây.

Nghĩa thứ tư:So với The class now has 50 students against 40 last years : lớp có 50 học sinh so với 40 học sinh năm ngoái.

Nghĩa thứ năm:

Chuẩn bị, dự trù
I saved $2,000 against my study next year : tôi để dành 2.000 đô chuẩn bị cho việc học năm sau.

At:


Nghĩa thứ nhất:
Tại ( nơi chốn )
The teacher is at the desk: cô giáo đang ở tại bàn làm việc.

Nghĩa thứ hai:
Lúc ( thời gian)
I get up at 6.00 : tôi thức dậy lúc 6 giờ.

Nghĩa thứ ba:
Thành ngữ chỉ trạng thái
At work : đang làm việc
At play : đang chơi
At oen's prayers : đang cầu nguyện
At ease : thoải mái
At war : đang có chiến tranh
At peace : đang hòa bình
Nghĩa thứ tư:
Thành ngữ chỉ chiều hướng
Rush at sb : lao về phía ai
Point at : chỉ vào
The teacher pointed at me : cô giáo chỉ vào tôi.

Nghĩa thứ năm
Thành ngữ chỉ số lượng
I estimated the class at 50 : tôi độ lớp học chừng 50 người.

BY:


Nghĩa thứ nhất:
Kế bên, cạnh
I sat by her : tôi ngồi cạnh cô ấy

Nghĩa thứ hai:
Trước
You must come here by ten o'clock : bạn phải đến đây trước 10giờ.

Nghĩa thứ ba:
Ngang qua
She passed by my house : cô ấy đi ngang qua nhà tôi.

Nghĩa thứ tư:
Bởi
The cake was made by me : cái bành được làm bởi tôi.

Nghĩa thứ năm:
Ở chổ
I took her by the hand. tôi nắm tay cô ấy

Nghĩa thứ sáu
Theo
Don't judge people by their appearances : đừng xét người theo bề ngoài.

Nghĩa thứ bảy
Chỉ sự đo lường
They sell beer by the litter : họ bán bia tính theo lít.

Một số thành ngữ:
Little by little : dần dần
day by day : ngày qua ngày
Two by two : từng 2 cái một
by mistake : do nhầm lẫn.
Learn by heart : học thuộc lòng.
FOR
a) Vì , cho :
I bring something for you : tôi mang vài thứ cho anh
b) chỉ thời gian:
I have lived here for 2 years : tôi đã sống ở đây được 2 năm
c) Chỉ nguyên do:
I was punished for being lazy : tôi bị phạt vì lười
d) Chỉ chiều hướng :

She left for Hanoi : cô ấy đi HN
e) Chỉ sự trao đổi :
I paid $3 for that book : tôi trả 3 đô để mua quyển sách đó

FROM
A) Từ (một nơi nào đó )
I went from home : tôi từ nhà đến đây
b) Chỉ nguồn gốc
I am from Hanoi : tôi từ HN đến
c) Từ + thời gian :
From Monday to Saturday : từ thứ hai đến thứ bảy
d) Chỉ sự khác biệt :
I am different from you : tôi khác với bạn
e) Chỉ nguyên nhân

I suffer from headaches : tôi bị nhức đầu
She acted from jealousy : cô ta hành động vì ghen tị

IN
a) Chỉ nơi chốn:
Không gian :
Trong :
In the house : trong nhà
Địa điểm: dùng cho các nơi lớn như làng, xả trở lên
Quận : in district 1 : ở quận nhất
Tỉnh, thành: in Dalat city : ở thành phố DL
Quốc gia : In Vietnam : ở VN
Châu lục : in Asia : ở châu á
Thế giới : In the world : trên thế giới
b) Chỉ thời gian:
Buổi : In the moning
Từ tháng trở lên: in May , in spring, in 2008, in the 19th century.
c) Chỉ trạng thái:
Be in debt : mắc nợ
Be in good health : có sức khỏe
Be in danger : bị nguy hiểm
Be in bad health : hay đau yếu
Be in good mood : đang vui vẻ
Be in tears : đang khóc
d) Một số thành ngữ khác
In such case :trong trường hợp như thế
In short, in brief : tóm lại
In fact : thật vậy
In other words : nói cách khác
In one word : nói tóm lại
In all: tổng cộng
In general : nói chung
In particular : nói riêng

Cre: tienganh.com.vn (wellfrog)
Source: http://www.tienganh.com.vn/showthread.php?15057-Gi%E1%BB%9Bi-t%E1%BB%AB-c%C3%B3-th%E1%BB%83-b%E1%BA%A1n-ch%C6%B0a-bi%E1%BA%BFt-! 

Liên kết forum



Copyright © 2014 Kiến thức Anh Văn