Thứ Sáu, 20 tháng 5, 2016

Màu xám viết là Grey hay Gray?

Google và Vocativ mới đây đã kết hợp với nhau để làm rõ xem từ nào bị sai chính tả. Họ đưa ra một danh sách những cụm từ "có vấn đề" nhất theo từng bang, và thật kinh ngạc khi "grey" xuất hiện 12 lần. Vậy từ "grey" không đúng?


Muốn xem tiếp hãy click vào link này nhé: http://s15.zetaboards.com/BQL_Forums/topic/7985992/1/#new

Thứ Bảy, 27 tháng 2, 2016

Đề thi giữa học kì 2 Tiếng anh 10 2015-2016

Mã đề 102:

1a   21a
2a   22d
3d   23b
4d   24b
5c   25b
6b   26a
7b   27c
8a   28a
9d   29a
10c 30d
11c 31d
12b 32b
13a  33a
14b  34c
15b  35d
16d  36c
17d  37d
18d  38a
19a  39c
20c  40b
Mã đề 103:
1b   21a
2a   22d
3c   23b
4c   24c
5d   25c
6b   26a
7b   27a
8a   28c
9c   29d
10c 30b
11d 31a
12d 32b
13a  33c
14d  34d
15b  35a
16c  36a
17a  37d
18d  38b
19b  39c
20b  40b
Mã đề 101:



Thứ Năm, 5 tháng 11, 2015

Từ vựng Tiếng Anh 10 - Unit 1

Alarm : Đồng hồ báo thức
Boil : Nấu, luộc
Several: Một vài
Then : Sau đó
Lead : Dẫn
Buffalo : Trâu
Field : Cánh đồng
Get ready : Chuẩn bị xong
Arrive : Đến
Exactly : Chính xác
Plot of land : Mảnh đất
Take a short rest : Nghỉ một chút
During : Trong (khoảng thời gian)
Break : Giờ nghỉ giải lao
Fellow peasant : Bạn nông dân
Tobacco : Thuốc hút
Continue : Tiếp tục
Repair : Sửa chữa
Husband : Chồng
Transplant : Cấy
About : Khoảng chừng
Neighbor  : Hàng xóm
Plan: kế hoạch
Crop : mùa vụ
Lives : cuộc sống
Cyclo : xe xích lô
Passenger : hành khách
Shall : sẽ (dùng cho I, We)
Flight : chuyến bay
Plane: máy bay
Serve : phục vụ
Shake – shook – shaken : rung, lắc
At first : ban đầu
Fly – flew – flown : bay
Stay seated : ngồi tại chổ
Suddenly : thình lình
Realize : nhận ra
In danger : bị nguy hiểm
Scream : kêu thét lên
In panic : hoảng loạn
Gain height : bay lên cao
Pilot : phi công
Overjoy : quá vui mừng
Relieve : thấy nhẹ nhõm
Land : đáp xuống
Frightening : kinh sợ
Safety : an toàn
Experience : kinh nghiệm
Discotheque : vũ trường
Ground floor : tầng trệt
Crowed : đông người
Smell : ngữi thấy mùi
Smoke : khói
Exit : lối thoát
Block : khóa
Cough : ho
Choke : sặc
Fire brigade : đội cứu hỏa
Out of : ra khỏi
Hurt : bị thương
Serious : nghiêm trọng
Favorite : yêu thích
Without : không có
Fishermen : người câu cá
Boots : giày ống
Rubbish : rác
Empty : rỗng
Waste of time : phí thời gian
Creep – crept – crept : bò, trườn
Leap – leapt – leapt : phóng, nhảy
Bomb : bom
Quarter : 15 phút
Written by cucku
Edited by Long

Thứ Ba, 27 tháng 10, 2015

Kinh nghiệm dịch tài liệu tiếng Anh chuyên ngành

Biên dịch tiếng Anh là một quá trình phức tạp mà nếu chỉ ngôn ngữ không chưa đủ, nó đòi hỏi khả năng nhất định về kiến thức xã hội và hiểu biết chuyên ngành bằng chính tiếng mẹ đẻ.
Trước khi tiến hành dịch, người dịch nên đọc qua toàn bộ tài liệu để xác định thể loại và chuyên ngành, chẳng hạn, tài liệu mang thể loại báo cáo chuyên ngành lịch sử. Việc đọc trước tài liệu giúp chúng ta hiểu nội dung văn bản, nắm ý chính của toàn văn bản để chọn cách dịch phù hợp.
Dựa vào thể loại văn bản cùng các hiện tượng ngữ pháp, có thể xác định được văn phong của tài liệu là thông thường hay trang trọng. Mỗi tài liệu đều được viết cho những mục đích, đối tượng nhất định. Một tài liệu hay sẽ càng tăng giá trị hơn nếu bản dịch của nó phù hợp với văn phong cũng như lối tư duy của người đọc.
Chúng ta nên hiểu bản chất của tài liệu khoa học cần dịch, xác định tài liệu ấy được diễn ra trong hoàn cảnh nào, thời gian, không gian ra sao, có nhân vật nào được nhắc đến trong văn bản không và mối quan hệ giữa các nhân vật đó là gì…
Theo Viện Quản lý và Hợp tác Giáo dục MEC Việt Nam, trước khi dịch, nên tìm hiểu kiến thức liên quan tới tài liệu bằng tiếng Việt sau đó liên hệ với bài dịch. Để đảm bảo chính xác, người dịch cần thường xuyên bổ sung vốn thuật ngữ chuyên ngành. Thực tế, người dịch dù rất hiểu tài liệu song vẫn cảm giác khó diễn đạt sang ngôn ngữ đích bởi việc chọn lựa từ, vấn đề sắp xếp trật tự từ, sự tối nghĩa về cú pháp và đặc biệt là chuyển đổi thời (thì).
Tiêu chuẩn dịch tốt là phải dễ hiểu và chính xác. Tiếng Việt, động từ đa số không có tính chất xác định thời (thì). Tiếng Việt có cách thể hiện thời gian rất khác so với tiếng Anh khiến người dịch dễ gặp khó khăn khi chuyển các ý tương đương.
Tiếng Việt có các từ chỉ quá khứ, hiện tại và tương lai như: đã, đang và sẽ đặt trước động từ, nhưng khả năng ứng dụng của chúng trong quá trình dịch các tài liệu khoa học và chuyên ngành không nhiều.
Từ những kinh nghiệm trên, dịch thuật là một công việc đòi hỏi người dịch phải có tính kiên trì, cẩn thận và cầu thị. Đối với tài liệu khoa học và chuyên ngành, người dịch cần biết phân tích để nắm vững ý chính của văn bản nguồn kết hợp khả năng ứng dụng ngôn ngữ tạo nên văn bản đích phù hợp về nội dung và thuật ngữ.
Mặt khác, bản dịch phải được phản ánh trung thực từ đầu đến cuối thông tin ở tài liệu gốc. Bản dịch tốt là bản dịch chính xác, dễ hiểu và quen thuộc với lối tư duy của người đọc. Để làm được điều này, người dịch phải không ngừng tăng cường hiểu biết, trau dồi ngoại ngữ, cũng như củng cố vốn tiếng Việt.

Nguồn: Giaoduc.net + Hành tinh hộc bổng
Re-up: Long

Thứ Hai, 10 tháng 8, 2015

Một số thành ngữ liên quan đến mèo!


Nguồn: Bluemoon.edu.vn
Re-up by Long (kienthucanhvan.blogspot.com)
  1. A bag of cats – A bad-tempered person – Người xấu tính, dễ nổi nóng

Eg: She’s a real bag of cats this afternoon!
  1. A cat in gloves catches no mice – Sometimes you can’t accomplish a goal by being careful and polite – Cẩn thận, lịch sự quá hóa hỏng

Eg: Just talk frankly with her. A cat in gloves catches no mice.
  1. Busier than a one-eyed cat watching two mouse holes – Very busy – Vô cùng bận rộn (như mèo chốt canh 2 ổ chuột)

Eg: I’ve been busier than a one-eyed cat watching two mouse holes these days.
  1. Cat got your tongue? / Has the cat got your tongue? – Why are you not saying anything? (Often said by adults to children.) – Mèo ăn mất lưỡi rồi à?

Eg: Has the cat got your tongue? I need an explanation.
  1. Curiosity killed the cat – Being curious can get you into trouble – Tò mò hại thân

Eg: Jill: Where did you get all that money? Jane: Curiosity killed the cat.
  1. Fight like cat and dog – To argue violently all the time – (Đánh nhau) như chó với mèo

Eg: My children fight like cat and dog at home.
  1. Let the cat out of the bag – To reveal a secret or a surprise by accident – Làm lộ hết bí mật

Eg: It’s a secret. Try not to let the cat out of the bag.
  1. Mad enough to kick a cat – Very angry – Giận điên người

Eg: Stay out of my way! I’m mad enough to kick a cat.
  1. Rain cats and dog – To rain very hard – Mưa như trút nước

Eg: It is raining cats and dogs outside.
  1. Weak as a cat/ a kitten – Very weak, ineffective, fragile – Yếu ớt

Eg: She is as weak as a kitten, unarmed and friendless.
  1. There’s not enough room to swing a cat – very crowed – Khi muốn nói về nơi mà không gian chật hẹp đông đúc, người ta sẽ ví von là “còn không đủ chỗ để đu đưa một con mèo nữa”.

Eg: When I got in the restaurant, I saw many customers. There was not enough room to swing a cat.
  1. Put a cat among pigeons – can’t get along with others – đem một con mèo vào giữa đám chim bồ câu, vì đây là mối quan hệ giữa con mồi và kẻ săn mồi, không thể nào chung sống hòa bình được.

Eg: The boss knows the new employee can’t work friendly with others and he won’t put the cat among the pigeons.
  1. A fat cat – Rich person – Người giàu có, có nhiều của cải và quyền lực

A cool cat – Stylish person – Những người rất phong cáchEg: My boss looks like a fat cat in his BMW while His wife looks like a cool cat in this expensive dress.
  1. Cat burglar – A burglar who breaks into buildings through upper windows, skylights – Đạo chích xuất quỷ nhập thần, thường thâm nhập vào các toà nhà qua cửa sổ hoặc mái nhà, nhẹ nhàng và chuyên nghiệp

Eg: The famous damond was stolen by a cat burglar last night.
  1. Play cat and mouse – Defeat someone by triching them into making a mistake so that you have an advantage over them – Dùng trí tuệ và mưu mẹo để đối phương sập bẫy, phạm sai lầm để có ưu thế vượt trội.

Eg: In this game, the older player spent most of his time playing cat and mouse with his opponent.
  1. Look What the Cat Dragged in – show uncomfortable fellings when you meet someone you hate – Thể hiện sự không thích thú, không chào đón khi gặp một người mà bạn không thích (Lưu ý: đây là cách nói khá xúc phạm)

Eg: Well, look what the cat dragged in!!! Do you come to borrow money again??
  1. Cat fight – an altercation between 2 women, often characterized as scratching, slapping, hair-pulling, and shirt-shredding – Trận chiến giữa hai người phụ nữ

Eg: Do you like watching cat fight clip on the Youtube?
  1. Catnap – Take a nap – ngủ trưa, chợp mắt

Eg: I had a lots customers this morning. I have to catnap now.
  1. Copycat – sao chép, bắt chước

Eg: Stop copying my style, copycat!!
  1. A scaredy cat/ fraidy cat – chế giễu ai đó là kẻ nhút nhát sợ sệt

Từ vựng gia đình, nghề nghiệp

QUAN HỆ GIA ĐÌNH 
Grandmother : Bà nội ,ngoại
Grandfather : ông nội, ngoại
Grandparents : ông bà
Parents : cha mẹ
Grandson : cháu nội ,ngoại trai
Granddaughter : cháu nội ,ngoại gái
father in- law : cha chồng ,vợ
mother in- law : mẹ chồng ,vợ
Daughter : con gái
Son : con trai
Daughter in-law : con dâu
Son in - law : con rể
Mother in- law : mẹ chồng , vợ
Younger sister : em gái
Younger brother : em trai
Elder sister : chị
Elder brother : anh trai
Brother in-law : anh ,em rể
Sister in - law : chị ,em dâu
Cousin : anh em họ ( con của cô, dì ,mợ ,thím ..)
Nephew :cháu trai ( con của anh,chị, em )
Niece :cháu gái ( con của anh ,chị ,em )
Aunt : cô ,dì ,mợ, thím
Uncle : chú ,bác ,cậu
Step mother : mẹ kế
Step son : con riêng (trai)
Step daughter : con riêng (gái)
Half brother : anh em cùng cha khác mẹ ,cùng mẹ khác cha
Half sister :chị em cùng cha khác mẹ ,cùng mẹ khác cha 

MỘT SỐ NGHỀ :
Engineer : kỹ sư
Architect : kiến trúc sư
Nurse : y tá
Pilot : phi công
plumber : thợ sửa ống nước
carpenter : thợ mộc
Electrician : thợ điện
Director : giám đốc
Vice director : phó giám đốc
barber : thợ hớt tóc
Hair dresser : thợ uốn tóc
Manicurist : thợ làm móng
policeman : công an (nam)
butcher : người bán thịt
housewife : nội trợ
house maid : người giúp việc nhà
Journalist : nhà báo
Singer : ca sĩ
Farmer : nông dân
Tailor : thợ may
Goldsmith : thợ bạc
Draper : người bán quần áo
Musician : nhạc sĩ
Watchman : bảo vệ
Sale man (woman) : người buôn bán nam (nữ)

--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
By wellfrog (tienganh.com.vn)
Re-up by Long (kienthucanhvan.blogspot.com)

Chủ Nhật, 9 tháng 8, 2015

TỪ VỰNG VỀ CHỔ Ở CỦA CON VẬT




Ant => ant-hill, nest : kiến => tổ kiến
Bee => hive : ong => tổ ong
Bird => nest : chim => tổ chim
Dog => kennel ,dog house : chó => chuồng chó
Fowl => coop ; gia cầm => chuồng gà vịt
Horse => stable : ngựa => chuồng ngựa
Lion => lair , den : sư tử => hang ổ sư tử
Frog => froggery : ếch nhái => hang ếch
Fish => water : cá => nước
Mouse => hole ,nest : chuột => hang chuột
Pig => sty, piggery : heo => chuồng heo
Cow => byre, pen , cow-house : bò => chuồng bò
Fox => lair ,den : cáo => hang
Hare => form : thỏ rừng => hang
Rabbit => hutch, rabbitry : thỏ nhà => chuồng
Wasp => dove-cote : ong vò vẽ => tổ
Pigeon => dove-cote, pigeon-house , pigeonry
Sheep => pen : cừu => khu đất nhỏ ,chuồng
Spider => web : nhện => mạng nhện
Tiger => lair : hổ => hang hổ
Ape => tree-nest : khỉ => chổ ở trên cây
Bear => den : gấu => hang gấu
Eagle => eyrie, eyry : chim ưng => tổ (trên cao của chim săn mồi )
Snail => shell, snailery : ốc sên => hang
Squirrel => drey : sóc => tổ sóc
Termite-hill => ant-hill : mối => tổ mối
Tortoise, turtle => shell : rùa => mai
Swan => swannery : thiên nga =>tổ thiên nga
Goose => goosery : ngỗng => chuồng ngỗng
Cat => cattery : mèo => tổ mèo
Dove => dove-cot : bồ câu => chuồng bồ câu
Mole => fortress : chuột chũi => hang chuột
 Cre: tienganh.com.vn (wellfrog)

Từ Vựng Về Chỗ Trú Ngụ

Beggar => hut : ăn mày => túp lều
Convict => prison : tội phạm => nhà tù
King => palace ,castle : vua => cung điện ,lâu đài
Priest => temple : tu sĩ => nhà thờ ,đền thờ
Patient => hospital : bệnh nhân => bệnh viện
Nun => convent ,nunnery : nữ tu sĩ => nhà tu kín
Monk => monastery ; nam tu sĩ => tu viện
Prisoner => cell : tội phạm => xà lim
Soldier => barracks : quân nhân => doanh trại
Student => hostel ,dormitory : sinh viên => ký túc xá
Traveller => hotel, resthouse , in : khách du lịch => khách sạn ,nhà nghỉ ,nhà trọ
Nomad => tent : dân du cư => lều
Lunatic => asylum : ngừoi điên => nhà thương điên
Red- indian => Wigwam, tepee : ngừoi da đỏ => lều vải hình nón
Zulu => Kraal : ngừoi zuly ( thổ dân Nam phi)=> nhà có hàng rào xung quanh
Eskimo => igloo : ngừoi Eskimo => nhà tuyết
Arab => dowar : ngừoi Ả rập => nhà dowar
Gipsy => caravan : dân du mục ở châu Âu => nhà lưu động
Peasant => cottage : nông dân => nhà tranh

Câu đảo ngữ



Cấu trúc thông thường của 1 câu là :chủ từ đứng trước động từ ,nhưng có trường hợp ngược lại: động từ lại đứng trước chủ từ .Trong trường hợp này người ta gọi là đảo ngữ
Đảo ngữ được sử dụng trong nhiều trường hợp ,thông dụng nhất là trong cấu trúc câu hỏi
VD: He is nice
->Is he nice ?
Nhưng câu hỏi mà đảo ngữ là chuyện bình thường rồi ,ai mà không biết phải không các bạn ? Hôm nay mình học những câu mà không phải là câu hỏi nhưng lại có đảo ngữ mới lạ chứ ! *điên cuồng*

Về hình thức đảo ngữ có thể chia làm 2 loại:

1) Đảo ngữ như câu hỏi

Là hình thức đem động từ đặc biệt (hoặc trợ động từ )ra trước chủ từ.
khi nào dùng đảo ngữ như câu hỏi ?
+ khi gặp các yếu tố phủ định ở đầu câu
not ,no,hardly,little,never,seldom , few ,only.....)
ex:
I never go to school late
Chữ never bình thường nằm trong câu thì không có chuyện gì xãy ra ,nhưng khi đem nó ra đầu câu thì sẽ có đảo ngữ
Never do I go to school late
+ khi có các chữ sau ở đầu câu
so ,such ,often , much ,many ,many a , tính từ
ex:
Many books did he read yesterday (many)
Beautiful are the trees in their autumn colors (tính từ )
The doctor was so angry that he went away.
=> So angry was the doctor that .....( so)

2) Đảo ngữ nguyên động từ

Là hình thức đem nguyên động từ ra trước chủ từ (không cần mượn trợ động từ )
-khi nào dùng đảo ngữ loại này ?
Khi có cụm trạng từ chỉ nơi chốn ở đầu câu :
on the ....,in the.... ,here ,there...
ex:
His house stands at the foot of the hill
-> At the foot of the hill stands his house .(đem nguyên động từ stands ra trước chủ từ )
the bus came there
-> There came the bus(đem nguyện động từ came ra ,không mượn trợ động từ did)

lưu ý :trong cách này chủ ngữ phải là danh từ thì mới đảo ngữ được,đại từ không đảo ngữ
ex;
here came the bus
nhưng chủ từ là đại từ thì không được
here it came (không đảo came ra trước )

3) Đảo ngữ trong câu điều kiện

Loại này chỉ áp dụng riêng cho câu điều kiện mà thôi
Các chữ : HAD trong câu ĐK loại 3 ,chữ WERE , trong loại 2,chữ SHOULD trong loại 1 có thể đem ra trước chủ từ thế cho IF
EX;
If I were you, I would ....
Were I you , I would....
If I had gone to school......
Had I gone to school...
if I should go....
Should I go..... 

I.Phân loại .

- Đảo toàn bộđưa cả bộ phận vị ngữ lên trước chủ ngữ .
Here comes the bus.
- đảo bộ phậnĐưa trợ động từ hoặc động từ tình thái lên trước chủ ngữ .
Has he gone to school?
- NoteChủ ngữ là đại từ có trường hợp không đảo được .

II. Cách dùng 

ĐẢO TOÀN BỘ


1.Trong câu với “There be .......”, “be” có lúc có thể đổi thành “ live , lie, stand” với ý chỉ trạng thái .
There is a boat in the river.
There stands a temple on the top of the hill.

2.Dùng trong các câu mở đầu bằng các phó từ “here, there, now, then, in out down up, back, over ,away, off”.Trường hợp này chủ ngữ là đại từ thì không đảo .
Now comes my turn.
Here is a letter for you.
Then followed three days of heavy rain.
In came the teacher, and the lesson began.
Off went the horses.
Up went the arrow into the air.
Away they went.

3.Kết cấu giới từ chỉ nơi chốn đưa lên đầu câu để nhấn mạnh .
In the front of the lecture hall sat the speaker.
On the ground lay an old sick goat, which had gone into the cave to die.

4.Dùng trong câu nhấn mạnh bổ ngữ . Bổ ngữ đưa lên trước không chỉ để nhấn mạnh mà còn làm cho cấu trúc câu cân đối hơn .
Such was the story he told me.
Gone are the days when we had nothing to eat.

5.Dùng trong câu có dẫn lời nói trực tiếp .
“ You have made great progress this term.” said our teacher.
“Mr.Crossett,”said my father,”will you permit an old pupil to shake hands with you?”
“Why didn’t you join us!” asked our monitor .


ĐẢO BỘ PHẬN


1.Trong câu có các mệnh đề với “as, though, no matter how, however” . Thường đưa : n/adj./verb/adv lên trước .
Child as he is, she knows a great deal.
Youngest as he is , he studies best in our class.
However tired he is, he continues to work.
Again as he tired, he failed.
Hard as he works, he makes little progress.
Try as he does, she will never pass it.
Search as they would, they could find no sign.
Much as he likes the girl, he quarrels with her sometimes.
Young though he is, he has won the Nobel Prize.

2.Trong câu điều kiện lược “if ” đưa “were, had, should” lên đầu câu .
Were you a fish, the cat would eat you.
Had your father known this, he would have given you advice.

3.Câu mở đầu bằng các từ ngữ sau “ not, never, hardly, not only…but also, neither…nor, seldom, little, rarely, scarcely, nowhere, by no meansin no time, hardly/ scarcely….when, no sooner…than, not until,”
Never have I met him.
Hardly did I think it possible.
Not until midnight, did it stop raining.
Not until she took off the glasses did I recognize her
Scarcely had I got home, when it began to rain.
No sooner had he left home than it began to rain.
Not only does he like, but also he learns it well.
Not only I but also she likes English .
Neither has he called on her, nor will he do so.

4 .Nhóm câu mở đầu bằng các từ và cụm từ sau “often, always, once, many a time ,now and then, every other day
Often do I tell her about my life here.
Many a time has he helped me with my experiment.

5. Câu mở đầu bằng “0nly” và bộ phận trạng ngữ mà nó kết hợp .
Only in this way, can you learn English well.

Note :“0nly”ở đầu câu ,nhưng nó bổ nghĩa cho chủ ngữ hoặc tân ngữ thì không đảo .
Only the teachers are allowed to use the room.
Only him we could find in the room just now.

6. Trong câu hỏi .
What did the two cheats pretend to be doing?
What do you think the two cheats pretended to be doing?


7.Cách nói lặp lại ý ,dùng “so, nor, neither”
He has finished his work, so have I.
You can’t do it, nor can I.

Note :
- nếu chủ ngữ là giống nhau , phía sau diễn tả ý “đúng thế” “đúng là như vậy” thì không đảo .
It is fine today, so it is.

- Phía trước phức tạp : Các chủ ngữ khác nhau - Có hai câu trở lên - vừa có khẳng định vừa có phủ định thì dùng cách nói sau :so it is/was with sb.//It is /was the same with sb//The same goes for sb .
Her mother is a doctor and works in the People’s Hospital. So it is with mine.

8 .Câu chúc mở đầu bằng “may”
May you have a good journey!
May you succeed!

9.Câu mở đầu bằng “so/such…that” chỉ mức độ .
So loudly did he speak that all of us could hear him clearly.
So angry was he that he couldn’t speak.
Such a noise was there that I couldn’t work
 1. Đảo ngữ với NO và NOT
No+ N + auxiliary+S+Verb(inf)
Not any+ N+ auxiliary+ S+ verb(inf)
Eg :No money shall I lend you from now on
= Not any money shall I lend you from now on
2. Đảo ngữ với các trạng từ phủ định: Never, Rarely, Seldom, Little, Hardly ever,.....
Never/ Rarely/ Seldom /Little/ Hardly ever+ auxiliary+ S+ V
Never in mid-sumer does it snow
Hardly ever does he speak in the public
3. Đảo ngữ với ONLY
Only one
only later
only in this way
only in that way
only then + auxiliary+ S+ V
only after+ N
only by V_ing/ N
only when+ clause
only with+ N
only if+ clause
only in adv of time/ place
Eg Only one did i meet her
Only after all gest had gone home could we relax
Only when I understand her did I like her
Only by practising E every day can you speak it fluently
4. Đảo ngữ với các cụm từ có No
At no time
On no condition
On no account + auxiliary+ S+ N
Under/ in no circumstances
For no searson
In no way
No longer
For no reason whall you play traunt
The money is not tobe paid under any circumstances
= Under no circumsstances is the money tobe paid
On no condition shall we accept their proposal
5. No soone.......... than.....
Hardly/ Bearly/ Scarely........ When/ before
No sooner had I arrived home than the telephone rang
Hardly had she put up hẻ umbrella before the rain becam down in torrents
6. Đảo ngữ với Not only....... but......also.....
Not only+ auxiliary+S+V but.... also..........
Not only í he gôd at E but he also draw very well
Not only does he sing well but he also plays musical instruments perfectly
7. Đảo ngữ với SO
So+ adj/ adv + auxiliary + S+V+ that clause
So dark is it that I can't write
So busy am I that I don't have time to look after myself
So difficult was the exam that few student pass it
So attractive is she that many boys run after her
8. Such+ be+ N+ that clause
Such is her intelligence that she can answer all questions in the interview
9. Đảo ngữ với until/ till+ clause/ adv of time+ auxiliary+ S+ V
I won't come home till 10 o'clock
=Not until/ till o'clock that I will come home
= It is not until 10 o'clock that I will come home
I didn't know that I had lost my key till I got home
= Not until/ till I got home did I know that I had lost my key
10. Đảo ngữ với No where+ Au+ S+V
No where in the VN is the cenery as beautiful as that in my country
No where do I feel as comfortable as I do at home
No where can you buy the goods as good as those in my country
11. Đảo ngữ với câu điều kiện
a, Câu đk loại 1If clause = should+S+V
Should she come late she wil miss the train
should he lend me some money I will buy that house
b, Câu đk loại 2:If clause= Were S +to V/ Were+S
If I were you I would work harder =Were I you........
If I knew her I would invite her to the party= Were I to know her........
c, Câu đk loại 3 : If clause = Had+S+PII
If my parents hadn't encouraged me, I would have taken pass exam
= Had my parents not encouraged me...........
Đảo ngữ để nhấn mạnh câu trong tiếng Anh

Vì thấy mọi người có vẽ lúng túng trong việc dùng đảo ngữ trong tiếng anh, nên mình mạn phép viết những gì mình học được về đảo ngữ cho mọi người tham khảo, đúng sai gì xin các bạn góp ý nhé .
Các trường hợp dùng đảo ngữ đều để nhấn mạnh câu.
1. Nhấn mạnh tính từ:
Trong TA có thể đảo tính từ, cụm tính ngữ làm C(bổ ngữ) của “to be” ra trước để nhấn mạnh, đồng thời đảo “to be” ra trước S(chủ ngữ).
Ví dụ:
The probem is difficult.
Difficult is the problem.

The flies are on the book.
On the book are the flies.
Note: ở đây cụm “on the book” mình xem là “cụm tính ngữ”, cái này mình sẽ có 1 bài khác bàn về vấn đề này khi có điều kiện.

2. Nhấn mạnh động từ.
Trong TA có thể nhấn mạnh động từ ở thì hiện tại đơn và quá khứ đơn bằng cách thêm trợ động từ “to do” ở dạng tương ứng.
Ví dụ:
I stayed at home yesterday.
did stay at home yesterday.

3.Nhấn mạnh trạng từ.
Trong TA có thể nhấn mạnh 1 số trạng từ, cụm từ, mẹnh đề phụ làm trạng ngữ bằng cách đảo chúng ra đầu câu, đồng thời phải đảo động từ ra trước chủ ngữ như câu nghi vấn.
+ only by/only after/only when…
You can pass the exam once you study harder: bạn có thể vượt qua kỳ thi một khi bạn học tập cố gắng hơn.
Only by/only when/only once studying harder can you pass the exam.(1)
Note:
(1)là trường hợp giản lược chủ ngữ và hay được dùng nhất, viết đầy đủ phải là.
Only by/only when/only once you study harder can you pass the exam.(2)
Phải bảo đảm thì của câu cho chính xác, trường hợp muốn xác định rõ thì thì phải chuyển về cách (2)
+ never
He hasn’t ever been to China.
He has never been to China.
Never has he been to China.
+ not only
They bought not only the house but also the car.
Not only did they buy the house but also the car.
+ not untill
Not…untill: mãi…mới.
I didn’t wake up untill 8 am today: Mãi đến 8 h sáng tôi mới tỉnh dậy.
Not untill 8 am today did I wake up.(3)
I didn’n know him until I start to study English: Mãi đến khi học tiếng anh tôi mới biết anh ấy.
Not untill I started to study English did I know him.(4)
Note: not untill vừa có thể đóng vai trò là giới từ (3), vừa có thể đóng vai trò làm liên từ phụ thuộc (4)
+ hardly và no sooner.
I stopped as soon as I saw her.(5) Tôi dừng lại ngay khi thấy cô ấy.
hardly had seen her when I stopped.(6)
no sooner had seen her then I stopped.(7)
Hardly had I seen her when I stopped.
No sooner had I seen her then I stopped.
Note: “as soon as” là liên từ phụ thuộc chỉ hai hành động nối tiếp nên dùng thì “quá khứ đơn”.
(6), (7) nghĩa như nhau: chỉ rằng 2 hành động xảy ra gần như là cùng lúc nhưng hành động “thấy” xảy ra trước, hành động “dừng lại xảy ra sau”. Liên từ phụ thuộc “when” dùng khi có “hardly”, còn “then” dùng khi có “no sooner”.
Hardly, barely, scarely tương đương nhau.
+ under no circumstances: trong truờng hợp nào cũng không.
You shouldn’t go out late under any circumstances.
Under no circumstances should you go out late. Trong bất cứ trường họp nào bạn cũng không được về trể.
Note: để ý thấy rằng: “not…any” tương đương với “no” 

Cre: tienganh.com.vn (wellfrog, Hoc De, tiutiu92, nhuphuong1406)
Edited by Bành Quang Long  
Source: http://www.tienganh.com.vn/showthread.php?22214-%C4%90%E1%BA%A3o-ng%E1%BB%AF 

CÁC LỖI MẮC PHẢI KHI ĐIỀN GIỚI TỪ


1)Suy luận từ cách dùng đã gặp trước đó :
Ví dụ :
Trước đó ta gặp : worry about : lo lắng về
Lần sau gặp chữ : disscuss _____ ( thảo luận về ) thế là ta suy ra từ câu trên mà điền about vào, thế là sai.
2)Không nhận ra là giới từ thay đổi vì thấy cùng một danh từ:
Ví dụ:
Trước đó ta gặp : in the morning
Thế là khi gặp : ___ a cold winter morning, thấy morning nên chọn ngay in => sai ( đúng ra phải dùng on )

3)Bị tiếng Việt ảnh hưởng :
Tiếng Việt nói: lịch sự với ai nên khi gặp : polite (lịch sự ) liền dùng ngay with ( với ) => sai ( đúng ra phải dùng to )

Và còn rất nhiều vấn đề khác nữa làm cho chúng ta bối rối không biết đâu mà lần.
Nếu bạn cũng thấy”bối rối” như mình thì tại sao chúng ta không cùng nhau tìm hiểu kỹ càng về chúng nhỉ ?

GIỚ TỪ LÀ GÌ ?
Người ta thừong nói “ biết ngừoi biết ta, trăm trận trăm thắng” vậy truớc khi học về giới từ ta phải biết “nó” là gì, công thức, cấu tạo …. thế nào thì mới “thắng” nó đựoc chứ phải không các bạn ?
ĐỊNH NGHĨA :
Giới từ là (những) chữ đứng trước một danh từ ( hoặc tương đương danh từ ) để tạo ra sự liên hệ giữa chúng.

Ví dụ :
I lie on the bed
Nếu không có giớ từ on thì câu sẽ không rõ nghĩa, ngừoi đọc sẽ không biết tôi nằm trên giường, bên cạnh hay…. bên dưới cái giường !
Ở trên ta có nhắc đến “từ tương đương danh từ “ đi sau giới từ, vậy chúng là những chữ nào ?
TÂN NGỮ CHO GIỚI TỪ :
Những chữ đi sau giới từ ta gọi chúng là tân ngữ (túc từ ) cho giớ từ đó, chúng có thể là những loại sau:
1)Danh từ : ( noun )
The book is on the table
2)Đại từ ( pronoun )
I worry about her
3)Trạng từ : ( adverb )
I will wait for you till tomorrow
4) Động danh từ ( gerund )
I dream of winning a lottery
5) Cụm từ ( phrase )
He will not pay me till after the meal
6) Mệnh đề ( clause )
I only recognized him by the way he spoke

HÌNH THỨC CỦA GIỚI TỪ

1)Giới từ đơn ( simple prepositions )
Là giới từ có một chữ : in, at, on, for, from, to, under, over, with …
2)Giới từ đôi ( doubleprepositions )
Là giới từ được tạo ra bằng cách hợp 2 giới từ đơn lại :
Into, onto, upon, without, within, underneath, throughout, from among …
The boy runs into the room : thằng bé chạy vào trong phòng 
He fell onto the road : anh ta té xuống đường 
I chose her from among the girls : tôi chọn cô ấy từ trong số các cô gái 
3) Giới từ kép ( compound prepositions )
Là giới từ được tạo thành bằng tiếp đầu ngữ a hoặc be
About, among, across , amidst, above, against, 
Before, behind, beside, beyond, beneath, between, below…
4)Giới từ do phân từ ( participle prepositions )
According to ( tùy theo), during ( trong khoảng ), owing to ( do ở ), pending ( trong khi , saving = save = except ( ngoại trừ ), notwithstanding ( mặc dù ) , past ( hơn, qua ) considering ( xét theo ) concerning ( về vấn đề, về ) regarding ( về vấn đề ) touching ( về vấn đề ), excepting = except ( ngoại trừ 
She is very intelligent, considering her age. ( xét theo tuổi thì cố ấy rất thông minh )  

5) Cụm từ được dùng như giới từ:

Giới từ loại này bao gồm cả một cụm từ :
Because of ( bởi vì )
By means of ( do, bằng cách)
In spite of (mặc dù)
In opposition to ( đối nghịch với )
On account of ( bởi vì )
In the place of ( thay vì )
In the event of ( nếu mà )
In the event of my not coming, you can come home.( nếu mà tôi không đến thì anh cứ về)
With a view to ( với ý định để )
With the view of 
( với ý định để )
I learn English 
with the view of going abroad.( tôi học TA với ý định đi nước ngoài)
For the shake of ( vì )
I write this lesson 
for the shake of your progress. ( tôi viết bài này vì sự tiến bộ của các bạn)
On behalf of ( thay mặt cho)
On behalf of the students in the class, I wish you good health ( thay mặt cho tất cả học sinh của lớp, em xin chúc cô được dồi dào sức khỏe)
In view of ( xét về )
In view of age, I am not very old. ( xét về mặt tuổi tác, tôi chưa già lắm )
With reference to ( về vấn đề, liên hệ tới)
I send this book to you with reference to my study.( tôi đưa bạn quyển sách này có liên hệ đến việc học của tôi. )

6) Giới từ trá hình:
Đây là nhóm giới từ được ẩn trong hình thức khác:
At 7 o'clock ( o' = of )
Lúc 7 giờ ( số 7 của cái đồng hồ )

Các bạn à ! khi tôi hỏi : in là loại từ gì, hầu hết các bạn sẽ không ngần ngại trả lời ngay : giới từ và khi tôi nói nó cũng là trạng từ nhiều bạn tỏ vẽ ngạc nhiên. Điều đó chúng tỏ chúng ta còn nhầm lẫn giữa giới từ và trạng từ do chúng có cùng hình thức. Kỳ sau chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về vấn đề này nhé. 
 


Liên kết forum



Copyright © 2014 Kiến thức Anh Văn